Lưu trữ cho từ khóa: hồi phục

Tìm hiểu về ung thư và thuốc phòng bệnh ung thư

Glutathione Trong điều trị ung thư và Tăng cường miễn dịch
Một trong những sự kiện y học nổi bật đầu thế kỷ 21 là phát minh glutathione của TS. Robert H. Keller. Glutathione được xem là chất chống oxy hóa mạnh nhất cơ thể. Có hơn 60.000 bài báo công bố về tác dụng có lợi của glutathione, mà phần lớn là lợi ích về mặt y học.
Glutathione là gì?
1.Cấu tạo phân tử+ Glutathione là một tripeptid nội sinh có mặt trong tất cả các tế bào của động vật
+ Glutathione trong tế bào tồn tại dưới hai dạng: Khử (GSH) và dạng oxy hoá (GSSH)
2. Vai trò của Glutathione trong tế bào và trong cơ
– Duy trì thế năng oxy hoá khử trong tế bào. Thế năng oxy hoá khử này sẽ quyết định đến tốc độ các phản ứng enzyme trao đổi chất trong tế bào.
– Là chất chống oxy hoá và thải trừ các gốc tự do sinh ra trong cơ thể, tế bào (với sự xúc tác của các enzyme Glutathione peroxydase).
– Khử độc và thải trừ các chất độc nội sinh và ngoại sinh, các kim loại nặng (Ar, Au,…) các chất gây Bệnh ung thư (carcinogen) với sự tham gia của các enzyme Glutathione Transferase.
– Tăng cường sức mạnh của hệ miễn dịch thông qua điều khiển sự tăng sinh và sự biệt hoá các tế bào Lympho và các đại thực bào.
– Điều khiển chu kỳ tế bào và sự biệt hoá tế bào.
– Điều khiển tế bào bào chết theo chương trình (apoptosis )
– Điều khiển sự tổng hợp ADN và sửa chữa những sai sót trong quá trình nhân đôi AND.
– Điều hoà sự tổng hợp Protein, Prostaglandin, Leucotrien và các cytokin.
– Vận chuyển acid amin trong cơ thể.
– Ức chế sự sao chép các loại virus ARN (virus cúm), Herpes virus, Retrovirus (HIV).
– Vận chuyển oxit Nitơ (NO) trong mạch máu (dưới dạng Nitroso glutathione).
– Tham gia cấu tạo dung nạp glucose (GTF: glucose tolerance factor) để vận chuyển glucose máu và tế bào
– Bảo vệ màng hồng cầu, duy trì tính ổn định về hình thái.
– Khôi phục các chất chống oxy hoá ngoại sinh (Vitamin C, Vitamin E) trở lại trạng thái khử.
– Bảo vệ tuyến giáp không bị tổn thương trong quá trình tổng hợp T4 – T3
– Làm chậm quá trình lão hoá của tế bào và cơ thể.
3. Nguyên nhân của sự thiếu hụt GSH
– Do di truyền: Khiếm khuyết các gen điều khiển tổng hợp enzym glutathione synthetase (hiếm gặp)
– Do thiếu các tiền chất tổng hợp GSH (đặc biệt là L.cystein gặp ở các bệnh nhân suy dinh dưỡng Kwassiakor).
– Do mất cân bằng giữa nhu cầu sử dụng của cơ thể và khả năng cung cấp của gan. Gặp trong các trường hợp sau:
– Cơ thể hấp thụ nhiều bức xạ ion hoá, tia cực tím, các hoá chất độc hại, các thuốc hoá trị liệu, khói thuốc lá, rượu…
Bệnh ung thư. Các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virus. Bỏng. Chấn thương cơ học (tai nạn, mổ xẻ), chấn thương tâm lý
– Viêm gan do nhiễm độc (do thuốc, do hoá hoá chất, do rượu), viêm gan virus(Type A, TypeB, TypeC), suy tế bào, xơ gan. Nhiễm HIV và hội chứng AIDS .Tiểu đường TypeI, TypeII
– Viêm phế quản, hen phế quản, khí phế thủng, viêm đường hô hấp
– Vận động cơ học nặng (tập thể thao qua mức, lao động nặng quá mức)
– Tuổi già (giảm 27% GSH từ tuổi 40 trở đi).
– Các bệnh tự miễn (Viêm khớp dạng thấp, Lupus erythromatus,v.v.. Sự thiếu hụt GSH không biểu hiện triệu chứng ra bên ngoài. Tuy nhiên nếu không được tái cung cấp, tế bào sẽ ở trong trạng thái Stress oxy hoá và tế bào sẽ suy yếu chức năng và cuối cùng tế bào có thể chết.
4. Tác dụng của Glutathione– Trung hoà và thải trừ các gốc tự do, các chất oxy hoá, các chất độc và các chất sinh ung thư. Phòng và chống ung thư
– Tăng cường sức khoẻ và sức chịu đựng cơ thể.
– Phòng và chữa các bệnh tuổi già (đục thuỷ tinh thể), bệnh Alzheimer’s, Parkinson’s, bệnh xơ cứng não; các bệnh tự miễn dịch (Bệnh viêm khớp dạng thấp, Bệnh Vẩy Nến).
– Làm chậm tiến triển quá trình phát triển AIDS và bệnh ung thư. Làm chậm quá trình lão hoá của cơ thể
* Khoa ung thư
– Dùng trước khi xạ trị để bảo vệ cơ thể tránh những tổn thương của bức xạ ion hoá.Liều dùng: 1000 mg/ ngày
– Bảo vệ tế bào thần kinh, tế bào thận tránh các tác dụng độc của hoá Trị liệu (Cisplatin, Oxaliplatin, Cyclophosphomid, 5.FU…): Liều dùng: 500 mg
+ Chống suy kiệt trên bệnh nhân ung thư. Liều lượng: 500 mg – 1000 mg/ ngày.
Điều trị dự phòng các khối ubệnh ung thư : liều 500 mg
* Khoa gan
– Bảo vệ các tế bào gan tránh tổn thương hoại tử do các gốc tự do peroxy trong viêm gan nhiễm độc (hoá chất CCI4, Paracetamol, rượu).
– Liều dùng: 1000 mg/ngày dùng cho đến khi hồi phục.
– Bảo vệ tế bào gan trong Viêm gan siêu vi, ức chế sự sao chép virus HAV, HBV, HCV.
– Liều dùng 500 mg/ngày cho đến khi hồi phục
– Hỗ trợ chức năng giải độc của tế bào gan trên những bệnh nhân suy yếu tế bào gan, xơ gan+ Liều dùng 500 mg – 1000 mg/ ngày
– Làm thoái hoá khối u do xơ gan aflatoxin. – Liều dùng: 1000 mg/ ngày
*Tiểu đường TYPEI và TYPEII
– Làm tăng độ dung nạp glucose trên bệnh nhân giảm dung nạp glucose.
– Tham gia cấu tạo yếu tố G.T.F.
– Làm tăng tiết insulin trên bệnh nhân tiểu đường.
– Bảo vệ tuyến tuỵ tránh tổn thương oxy hoá trong viêm tuỵ do rượu, do tự miễn dịch.
– Ngăn ngừa những biến chứng thứ phát trong tiểu đường (tăng huyết áp, tổn thương mạch máu, tổn thương thần kinh, nhiễm khuẩn, làm giảm ngưng tập tiểu cầu…)
+ Liều dùng 500 mg – 1000 mg/ ngày liên tục trong 1 tuần sau đó dùng mỗi tuần 2 – 3 lần, mỗi lần 500 mg
* Nhồi máu cơ tim
– Làm giảm tổn thương cơ tim trong trường hợp tế bào cơ tim không được cung cấp oxy đủ
+ Liều dùng: 2000 mg/ ngày
* Điều trị Parkinson’s Alzheimer
+ Liều dùng: 500 mg – 1000 mg/ngày, điều trị liên tục trong 1 – 2 tháng.
* Tổn thương não trong chấn thương:
Trị đột quỵ, Tai biến mạch máu não, bảo vệ các tế bào não (neuzon) thành tổn thương do thiếu Oxy não trong chấn thương hoặc thiếu cung cấp máu lên não.
+ Liều dùng:1000 mg/ ngày
* Điều trị thiếu máu trên bệnh nhân suy thận mãn.
+ Liều dùng: 1000 mg/ ngày liên tục trong 120 ngày.
* Các bệnh rối loạn sắc tố ở da. Viêm da do bức xạ, do mỹ phẩm và dị ứng da mặt, vảy nến.
+ Liều dùng: 500 mg – 1000 mg/ ngày dùng liên tục 10 – 15 ngày.
* Điều trị HIV và AIDS: Glutathione ức chế sự sao chép virus HIV và làm chậm tiến triển bệnh. Ngoài ra tăng cường miễn dịch ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng cơ hội và chống suy kiệt.
+ Liều dùng: 500 mg – 1000 mg/ ngày dùng liên tục.
* Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn và siêu vi.- Nồng độ GSH cao trong hệ miễn dịch giúp cho sự tăng sinh và biệt hoá các tế bào lympho, đại thực bào.GSH còn ức chế sự sao chépcác loại virus ARN (virus cúm), các virus Herpes.
+ Liều dùng: 500 mg – 1000 mg/ngày.
* Stress tâm lý – Stress cơ học( chấn thương): Liều dùng: 500 mg/ ngày.
* Điều trị vô sinh nam giới liên quan đến số lượng và chất lượng tinh trùng.
+ Liều dùng: 500 mg – 1000 mg/ ngày liên tục trong 2 tháng.
* Giải độc thuốc và kim loại nặng (Arsen, chì, thuỷ ngân, vàng, bạc… Paracetamol, thuốc diệt cỏ, trừ sâu, hoá chất).
+ Liều dùng:1000 mg trong đợt cấp tính.
+ Liều dùng: 500 mg duy trì cho đến khi hồi phục.
*. Hồi phục thể lực trên vận động viên. Liều dùng: 500 mg – 1000 mg/ ngày trong 01 tuần.
*. Viêm loét kết giá mạc, ghép giác mạc. Liều dùng: 500 mg / ngày dùng trong 01 tuần
* Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính( Emphysema).– Các bệnh phổi mãn tính : Liều dùng: 500 mg – 1000 mg/ ngày.
+ Chống chỉ định: Dị ứng với Glutathione.
Sản phẩm được nhập khẩu chính hãng và đã qua kiểm duyệt của bộ y tế .
Nhà phân phối Dược Phẩm Phú Hải : DT 0945.388.697
Phụ trách Tư vấn sản phẩm TsThienquang: ĐT :0972690610
Website chuyên nghành về Bệnh học nhấp chuột vào đây >>>: Thày thuốc giỏi
Website chuyên Thuốc và biệt dược nhấp chuột vào >>>: Thuốc chữa bệnh
Trung tâm tư vấn và hỗ trợ sản phẩm : BV đa khoa TP Bắc Giang
Trung tâm Tư vân và phân phối sản phẩm Tại TP Hà Nội :
Chi nhánh số 1 :Phòng khám chuyên khoa -Thạc sỹ bác sỹ Bạch Tuấn Long – Phố Bạch mai – HBT – HN
SP có bán tại các Bệnh viên và các nhà thuốc trên toàn quốc
CHUYỂN HÀNG TẬN TAY KHÁCH HÀNG TRÊN TOÀN QUỐC

Hành trình 4 năm để điều trị cho bệnh rối loạn cơ mặt

Vui vẻ, buồn bã, sợ hãi, giận dữ, ngạc nhiên… những cảm xúc này thể hiện ra trên mặt nhờ vào cơ mặt.

Có khoảng 43 nhóm cơ trên mặt, kết hợp với các dây thần kinh trên mặt, biểu hiện cảm xúc, để giúp nhắm – mở mắt, nhăn mũi, há miệng… Cơ trên mặt rất khác với cơ ở các nơi khác, vì chúng không thành bó cơ, tách bạch rõ ràng, và gắn vào xương, mà chúng phẳng, có thể cuộn vào nhau và có khi gắn sát dưới da. Một khi các cơ mặt này bị rối loạn, có thể gây ra thật nhiều bất tiện và khổ sở cho người bệnh. Có nhiều rối loạn cơ mặt như co giật mi mắt, co giật nửa mặt, co giật toàn mặt, nghiến răng…

Chữa trị rối loạn cơ mặt có nhiều biện pháp như uống thuốc, châm cứu, thậm chí phẫu thuật. Song cũng giống như nguyên nhân gây bệnh, nhiều trường hợp không thể chẩn đoán rõ ràng, chữa lành bệnh rối loạn cơ mặt với nhiều người bệnh là cả một hành trình gian khổ. Chị Phạm Kiều Kiều Nga, ở phường Trung Mỹ Tây, TP. HCM, đã phải trải qua một quãng thời gian như thế để đi tìm lại vẻ đẹp gương mặt mình.

Bốn năm bôn ba, và khỏi trong 5 ngày

Cách đây 4 năm, một hôm chị cảm giác bị giật giật từ vùng mắt xuống gần miệng. Cảm giác khó chịu, khổ sở hơn nữa là người ngoài nhìn vào cũng thấy. “Tôi phải làm ăn buôn bán suốt ở ngoài. Bị ở tay chân còn che được, bị ở trên mặt, thật khổ sở. Mỏi thì cũng không mỏi lắm, cũng không phải bị giật liên tục. Nhưng đang làm việc, đang gặp người ta, mà nó bắt đầu giật thì tôi cảm giác khổ sở vô cùng.”

Đi khắp nơi kiếm thầy kiếm thuốc. Có bệnh viện chị uống thuốc suốt mấy tháng không khỏi. Có nơi, chị châm cứu hơn năm không đỡ. Có bác sĩ, sau khi chích thuốc xong vài ngày, một mắt chị bị sụp xuống, không mở ra được, chỉ nhìn được qua một con mắt. Không thể đi làm với tình trạng mắt nhắm mắt mở, rồi lo lắng khiến chị mất ngủ cả tháng trời. May mà sau hơn một tháng, mắt chị mở ra được. Quá lo sợ, chị phải đi tìm thầy thuốc khác.

Chị kể: “Không phải mình tôi đâu, đi các nơi tôi gặp nhiều người như mình. Cũng nhờ có người mách mà tôi biết đến bác sĩ Coulon. Không phải bác sĩ nước ngoài nào cũng giỏi, có ông bác sĩ Mỹ, chích cho tôi chỉ được một tháng tôi đã bị lại. Còn bác sĩ Coulon, ông chích một mũi ra thành 7, 8 lần. Không hề đau, tôi chỉ thấy tê tê như kiến cắn và có tác dụng liền, khoảng 5 ngày là tác dụng rõ rệt. Dù bác sĩ nói thuốc sẽ tác dụng khoảng 3 đến 6 tháng, nhưng nay đã 9 tháng rồi, tôi vẫn chưa bị lại. Tôi chỉ mong bác sĩ Coulon sẽ qua để khám và chữa trị thường xuyên. Tìm được thầy thuốc chữa trị và có hy vọng khỏi bệnh, cảm giác không gì vui sướng bằng!”

Phương pháp tiêm botox chữa co thắt cơ

Botox được biết đến nhiều trong ngành thẩm mỹ, với tác dụng làm giảm nếp nhăn. Tuy nhiên, chất này còn có tác dụng cho việc làm thư giãn các cơ hoạt động quá mức. Nhờ đó, giúp chữa các chứng co giật mặt, nháy mắt, đổ mồ hôi quá nhiều, đau kinh niên, đau đầu nhẹ… Sau khi tiêm, cần 2 – 4 ngày để cảm thấy tác dụng của botox, và hiệu quả kéo dài từ 4 đến 6 tháng.

Tác dụng của tiêm botox còn tùy thuộc vào độ đậm đặc của botox và sức mạnh – yếu của vùng cơ tác động, vào kinh nghiệm và kỹ năng của bác sĩ. Bệnh nhân cần phản hồi lại tác dụng của thuốc, phản ứng của cơ thể lại với bác sỹ để lần chữa trị sau có hiệu quả tốt. Càng về sau, hiệu quả của botox càng kéo dài hơn, do vùng cơ đã được tạo thói quen thư giãn.

Khi tiêm botox bạn cần lưu ý rằng, không phải “muốn chỉnh chỗ nào tiêm chỗ đó”, botox cần được tiêm vào cơ đích – nhóm cơ hoạt động quá mức – để đảm bảo an toàn và hiệu quả thẩm mỹ. Do cấu trúc khuôn mặt có rất nhiều nhóm cơ nên bác sỹ thực hiện cần có kiến thức chuyên môn sâu về cấu trúc giải phẫu vùng mặt và được đào tạo về kỹ thuật tiêm Botox. Đồng thời để tránh sự giả tạo, khô cứng, bạn cần tham khảo ý kiến người thân và bác sĩ thật cẩn thận, có những nét cơ bản, “nếp nhăn” duyên trên gương mặt cần được giữ để tạo vẻ tự nhiên, không phải “cứ nhăn là ủi”.

Với hơn 15 năm kinh nghiệm, bác sĩ Coulon là chuyên gia thực hiện các ca phẫu thuật lấy mỡ mắt bằng phương pháp mới không để lại sẹo, không cần đường may, thời gian hồi phục nhanh; tạo hình lại tình trạng mắt không đều nhau do bẩm sinh hoặc di chứng tai nạn.

Không chỉ trong lĩnh vực thẩm mỹ, ông còn áp dụng phương pháp tiêm botox trong trị rối loạn cơ mặt như co giật mi mắt, co giật nửa mặt, co giật toàn mặt, mặt do liệt dây thần kinh số 7, hội chứng Meige (giật mắt và vùng má)… rất hiệu quả. Phương pháp này không đau, thời gian tiêm nhanh và hiệu quả kéo dài đến sáu tháng.

Vào ngày 1/4/2013 đến 18/4/2013, bác sĩ Pierre Coulon một lần nữa quay lại bệnh viện FV, TP.HCM, thăm khám và làm việc định kỳ.

Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc đặt hẹn với bác sĩ Pierre Coulon, vui lòng liên hệ: Khoa Thẩm mỹ và Chống lão hóa bệnh viện FV theo số: (08) 54 11 33 66 hoặc (08) 54 11 33 33, máy nhánh 7000. Với đẳng cấp năm sao, khoa thẩm mỹ và Chống lão hóa Bệnh viện FV luôn làm hài lòng bạn với dịch vụ hoàn hảo, bác sĩ chuyên môn cao, công nghệ tiên tiến và hệ thống quản lý hồ sơ bảo mật.

Trước khi vào gặp bác sĩ, bạn sẽ được chuyên viên tư vấn thẩm mỹ – cô Phạm Thị Thùy Trang tư vấn riêng cho bạn về các dịch vụ thẩm mỹ để có giải pháp làm đẹp tối ưu.

 

Khô âm đạo – Đừng quá chủ quan !

Theo các chuyên gia sản phụ khoa tại các bệnh viện phụ sản hay các trung tâm tư vấn sức khỏe sinh sản thì chứng khô âm đạo là một trong những vấn đề mà các chị em đến thăm khám và nhờ tư vấn thường than phiền nhiều nhất.

Đằng sau chứng khô âm đạo là gì?

Khô âm đạo là nguyên nhân chính dẫn tới ham muốn tình dục suy giảm ở nữ giới và vấn đề này ảnh hưởng tới gần 50% phụ nữ trong độ tuổi từ 40 – 59. Khô âm đạo là tình trạng khó chịu dẫn tới đau và khó khăn khi quan hệ tình dục. Khô thường đi đôi với teo âm đạo và là nguyên nhân làm cho phụ nữ khó và không đạt được khoái cảm và lảng tránh giao hợp, lâu dần dễ dẫn tới lãnh cảm. Điều này sẽ tác động tiêu cực tới tâm lý và hạnh phúc gia đình.

Ngoài những ảnh hưởng dẫn đến giảm ham muốn tình dục, gây đau đớn khi quan hệ, cảm giác nóng rát và ngứa ngáy ngay cả khi ngồi, đứng, tập thể dục hoặc thậm chí đi tiểu cũng thường gặp. Việc tiết dịch âm đạo bình thường là rất cần thiết cho việc duy trì mọi hoạt động của cơ thể và sức khỏe đời sống hàng ngày. Dịch tiết âm đạo cũng đảm bảo cho môi trường âm đạo có sự cân bằng PH, tính acid của môi trường âm đạo giúp chống lại các bệnh viêm nhiễm. Khi lượng dịch âm đạo không đủ, người phụ nữ sẽ có nguy cơ nhiễm nấm âm đạo và nhiễm trùng đường tiết niệu

Cần hiểu đúng nguyên nhân

Những thay đổi nội tiết tố trong thời kỳ mãn kinh và tiền mãn kinh là nguyên nhân chính. Cụ thể nội tiết tố ở đây không chỉ riêng hàm lượng estrogen giảm mà cả progesterone và testosterone thấp làm cho mô âm hộ, mô âm đạo mỏng và khô teo. Giảm testosterone làm giảm trương lực cơ trong âm đạo và làm giảm độ nhạy cảm tình dục. Sự giảm của progesterone và estrogen cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến thiếu các đáp ứng về kích thích tình dục và do đó dẫn đến khô âm đạo.

Và một giải pháp toàn diện

Các liệu pháp hormone tự nhiên được xem là công cụ hữu hiệu và an toàn trong việc duy trì sức khỏe tình dục cho phụ nữ.

Tháng 8/2011, tại khu vực TP.HCM kết quả nghiên cứu về sản phẩm TPCN Spacaps trong hỗ trợ điều trị chứng khô âm đạo cho thấy phụ nữ sử dụng Spacaps giúp cải thiện đáng kể triệu chứng khô âm đạo khi kết thúc một đợt điều trị trong 3 tháng (ngứa âm đạo giảm 89,4% – chảy máu sau giao hợp giảm 87,8% – nóng rát âm đạo giảm 85,0% – đau khi giao hợp giảm 84,1% – tự cảm thấy khô âm đạo giảm 82,2%).

Tháng 10/2011 tại khu vực Hà Nội, kết quả đề tài nghiên cứu “Đánh giá độ an toàn và hiệu quả của viên uống TPCN Spacaps trong hỗ trợ điều trị khô âm đạo ở lứa tuổi tiền mãn kinh và mãn kinh” cho thấy: các triệu chứng khô âm đạo, giảm khoái cảm, giao hợp đau, són đái và các triệu chứng vận mạch được cải thiện trên 90% sau đợt điều trị 3 tháng. Sự kết hợp tinh chất từ củ mài (pregnenolone) và tinh chất mầm đậu nành (isoflavone) trong viên uống Spacaps có ưu thế hơn hẳn so với các sản phẩm chứa isoflavone đơn thuần vì giúp cơ thể điều hòa sự cân bằng giữa estrogen và progesterone (điều tiết chất nhờn âm đạo) và testosterone (điều tiết sự ham muốn). Trong thành phần Spacaps còn chứa một số thảo dược quý như: đương quy, hà thủ ô, nhàu, thổ phục linh. Với thành phần cấu tạo như vậy, ngoài chức năng hỗ trợ điều trị và phòng ngừa chứng khô âm đạo, Spacaps còn có tác dụng làm chậm quá trình lão hoá, hồi phục các chức năng sinh lý cho phụ nữ.

Giải quyết được vấn đề khô âm đạo ngay từ khi bắt đầu là giải pháp duy nhất và đơn giản không những để làm giảm các triệu chứng khó chịu do khô âm đạo gây ra, mà còn giảm nguy cơ khác giúp người phụ nữ sớm lấy lại được sức khỏe, sự tự tin, niềm vui và hạnh phúc trong cuộc sống.

 
 

Xử trí khi trẻ bị tiêu chảy

Hầu như đứa trẻ nào cũng có thể bị tiêu chảy, đây là bệnh dễ gặp và đa phần được điều trị tại nhà. Nếu xử trí không đúng cách, bệnh có thể trầm trọng hơn, ảnh hưởng tới sức khỏe và sự tăng trưởng của trẻ, nặng hơn có thể nguy hiểm đến tính mạng.

Biểu hiện và nguyên nhân tiêu chảy ở trẻ

Khi trẻ đi ngoài phân lỏng hơn bình thường, đi nhiều lần (trên 3 lần mỗi ngày) là đã bị tiêu chảy. Bệnh tiêu chảy cấp thường diễn ra dưới 5 ngày, nếu xảy ra trên 2 tuần là tiêu chảy kéo dài. Bệnh thường xảy ra khi dùng phải thức ăn, nước uống bị nhiễm khuẩn hoặc tiếp xúc với phân của người mắc bệnh, ăn uống thiếu khoa học hoặc do dùng thuốc. Một số nguyên nhân thường gây tiêu chảy ở trẻ như: nhiễm virus, nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng, do dùng thuốc (thường gặp khi trẻ uống kháng sinh), do dị ứng thức ăn, do không dung nạp được thức ăn, do ngộ độc…

(Ảnh được cung cấp bởi Dược phẩm Vinh Gia)

Hậu quả của bệnh tiêu chảy ở trẻ

Tiêu chảy kéo dài thường bắt đầu bằng một đợt tiêu chảy cấp và kéo dài. Hậu quả của bệnh thường dẫn đến suy dinh dưỡng nặng và dễ tử vong. Trẻ nhỏ có nguy cơ mắc tiêu chảy kéo dài cao hơn trẻ lớn. Nguy cơ tiêu chảy cấp chuyển sang tiêu chảy kéo dài ở trẻ trong năm đầu là 22%, giảm xuống 10% ở năm thứ hai và 3% ở năm thứ ba.

Mối nguy hiểm lớn nhất đe dọa tới sức khoẻ với trẻ bị tiêu chảy là tình trạng mất nước. Do vậy khi bị tiêu chảy, trước hết cần bù ngay nước và chất điện giải, sử dụng men vi sinh để cân bằng vi sinh vật đường ruột. Tiêu chảy cấp nếu không được điều trị đúng cách có thể gây rối loạn tiêu hóa dẫn đến suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch, thậm chí có thể gây tử vong.

Xử trí khi trẻ bị tiêu chảy

Ngay khi trẻ bị tiêu chảy, cần cho trẻ uống bù nước, tốt nhất là uống Oresol (nhớ pha theo đúng chỉ định trên bao bì), cho trẻ uống từ từ từng muỗng cho tới khi hết khát. Nếu trong 24 giờ không uống hết lượng dung dịch đã pha thì đổ đi pha đợt khác vì dung dịch đã pha sẽ bị hỏng.

Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong điều trị tiêu chảy. Việc cung cấp dinh dưỡng hợp lý sẽ có tác dụng thúc đẩy hồi phục sớm tổn thương niêm mạc ruột, giúp chức năng tiêu hóa hấp thu của ruột nhanh chóng trở về bình thường, rút ngắn thời gian tiêu chảy, cải thiện tình trạng dinh dưỡng ở trẻ. Vì vậy, nên tránh sử dụng đồ ăn chứa nhiều Lactose, giảm dị ứng protein sữa bò và những thức ăn, nước uống có nồng độ đường, muối quá cao làm tăng nồng độ thẩm thấu dễ gây tiêu chảy.

Cần tiếp tục cho trẻ ăn và bú bình thường (nếu trẻ còn bú) chú ý dùng thức ăn dễ tiêu: cháo thịt nạc, thịt gà nấu với carot, khoai tây; nếu trẻ dùng sữa hộp thì nên pha loãng gấp đôi mức bình thường.

Bổ sung ngay men vi sinh cho trẻ, men vi sinh giúp cung cấp hệ vi khuẩn có lợi với các lợi ích sau: Các vi khuẩn có lợi sẽ nhanh chóng thiết lập sự cân bằng của hệ vi sinh đường tiêu hóa, giúp tăng sức đề kháng của hệ tiêu hóa, đấu tranh để kìm hãm sự phát triển của các tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn, ký sinh trùng… Điều này giúp trẻ nhanh chóng khỏi bệnh.

Nếu trẻ bị tiêu chảy đến ngày thứ 3 sẽ gây ra tình trạng bất dung nạp đường Lactose thứ phát. Điều này thường làm trầm trọng thêm tình trạng tiêu chảy và là một trong những lý do gây ra tình trạng tiêu chảy kéo dài ở trẻ. Bổ sung sớm men vi sinh có khả năng tiêu hóa đường Lactose sẽ giúp trẻ tránh được tình trạng này.

Như vậy, trẻ bị tiêu chảy nếu được bổ sung men vi sinh phù hợp sẽ nhanh chóng khỏi bệnh, nhanh hồi phục sức khỏe, giảm thiểu các biến chứng nặng của tiêu chảy như mất nước, suy dinh dưỡng, kém ăn, chuyển tiêu chảy cấp sang tiêu chảy kéo dài… Golden LAB là một trong các loại men vi sinh hiện nay được các bác sĩ khuyên dùng và các bà mẹ tin dùng với các lợi ích cho trẻ bị tiêu chảy như:

– Golden LAB chứa các vi khuẩn có lợi sinh acid lactic được phân lập từ kim chi Hàn Quốc nên rất dễ hấp thu và có hiệu quả cao để ngăn ngừa và chống lại tình trạng bất dung nạp đường Lactose.

– Golden LAB, ngoài thành phần Probiotics (các vi khuẩn có lợi), còn thành phần thứ 2 rất độc đáo là Prebiotics (chất xơ thực phẩm), đây là nguồn thức ăn lý tưởng giúp các vi khuẩn có lợi sinh sôi nhanh hơn trong ruột, do đó, giúp tăng nhiều lần hiệu quả của men vi sinh.

– Golden LAB chứa Probiotic thế hệ thứ tư, áp dụng công nghệ bao kép DUOLACTM (là công nghệ bào chế men vi sinh hiện đại nhất) giúp bảo vệ vi khuẩn chống chịu được các tác động của môi trường acid trong dạ dày và dịch mật (pH 2-4), bảo đảm cung cấp đủ lượng vi khuẩn có lợi đến đích là ruột để phát huy tác dụng hiệu quả nhất.

– Golden LAB dùng được cho trẻ sơ sinh.

– Ngoài tác dụng giúp trẻ trong điều trị bệnh tiêu chảy, Golden LAB còn giúp tăng cường hấp thu dưỡng chất, tăng sức đề kháng và kích thích trẻ ăn ngon miệng, do đó trẻ sẽ nhanh chóng hồi phục khi điều trị tiêu chảy.

Nên đưa trẻ đi khám bác sĩ khi có những triệu chứng như:

– Tiêu chảy kéo dài trên 2 ngày mà không thuyên giảm.

– Phân bé có lẫn máu, máu có thể màu đỏ tươi, hồng, hoặc nâu đen lẫn nhầy như mũi.

– Bụng đau khi sờ ấn.

– Nôn ói nhiều, không thể cho ăn uống được.

– Có dấu hiệu mất nước nặng như da nhăn, mắt lõm, khóc không có nước mắt, thóp lõm, tiểu ít, bé lừ đừ, da nổi bông…

– Trẻ kèm theo sốt cao.

Ðể hạn chế tình trạng tiêu chảy cho trẻ, cần lưu ý đến giữ gìn vệ sinh trong ăn uống: ăn thực phẩm sạch và nấu chín, không ăn thức ăn bán ngoài đường, sử dụng nguồn nước sạch, rửa kỹ tay trước khi chăm sóc và cho trẻ ăn, tránh để trẻ tiếp xúc với người bệnh, tránh sử dụng kháng sinh bừa bãi.

Xử trí đúng khi trẻ bị tiêu chảy là vấn đề mọi bà mẹ cần nắm vững.

(Ảnh được cung cấp bởi Dược phẩm Vinh Gia)

Gọi 04.39.959.969 để được Tư vấn – Giải đáp miễn phí cách xử lý khi trẻ bị tiêu chảy